phù du

Học thuật
Thân thiện
phù du

Một con phù du đậu trên mặt nước yên tĩnh.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Loài côn trùng nhỏ, cánh, sống phần lớn vòng đời dưới nước chỉ bay lên mặt nước trong thời gian rất ngắn để giao phối rồi chết: "phù du" tên một loài sinh vật, thường được dùng để tượng trưng cho sự ngắn ngủi, thoáng qua.
  2. Tính từ:

    • Ngắn ngủi, thoáng qua, không bền vững: "phù du" được dùng để miêu tả những thứ tồn tại trong thời gian rất ngắn, nhanh chóng tan biến, như kiếp sống hay hạnh phúc.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Những con phù du vẫn thường bay là là trên mặt nước vào chiều . (Loài côn trùng phù du vẫn thường bay là là trên mặt nước vào buổi chiều.)
    • Đời sống của loài phù du chỉ kéo dài vài giờ đồng hồ. (Vòng đời của loài phù du chỉ kéo dài vài tiếng.)
  • Tính từ:

    • Kiếp người phù du, mới đó đã già. (Kiếp người ngắn ngủi, mới đó đã già.)
    • Hạnh phúc ấy thật phù du, chẳng mấy chốc đã tan biến. (Hạnh phúc ấy thật thoáng qua, chẳng bao lâu đã tan biến.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Cảnh phù du": cảnh tượng, sự việc ngắn ngủi, thoáng qua.

    • Cảnh phù du trông thấy đau. (Nhìn cảnh đời ngắn ngủi thấy đau lòng.)
  • "Kiếp phù du": kiếp sống ngắn ngủi, tạm bợ của con người.

    • Ông ta luôn than thở về kiếp phù du của mình. (Ông ấy luôn than vãn về kiếp sống ngắn ngủi của mình.)
Biến thể từ gần giống
  • Phù phiếm (tính từ): vô ích, không giá trị thực chất, chỉ bề ngoài.

    • Những lời khen phù phiếm chẳng giúp ích . (Những lời khen vô ích chẳng giúp được .)
  • Phù vân (tính từ): như mây nổi, không bền vững, dễ tan biến.

    • Công danh phú quý tựa phù vân. (Công danh phú quý tựa như mây nổi.)
Từ đồng nghĩa
  • Thoáng qua (tính từ): diễn ra rất nhanh rồi mất đi.
  • Ngắn ngủi (tính từ): thời gian tồn tại rất ngắn.
  • Chóng tàn (tính từ): nhanh chóng kết thúc, lụi tàn.
Thành ngữ liên quan
  • Phù du sinh mệnh: sinh mệnh ngắn ngủi như loài phù du.

    • Đừng quá lo lắng, phù du sinh mệnh, hãy sống trọn vẹn từng ngày. (Đừng quá lo âu, sinh mệnh ngắn ngủi, hãy sống trọn vẹn từng ngày.)
  • Bèo dạt mây trôi/Phận bèo phù du: số phận bấp bênh, lênh đênh, không chỗ dựa vững chắc.

    • Thân phận bèo dạt mây trôi, sống cuộc đời phù du nơi đất khách. (Thân phận bấp bênh, sống cuộc đời tạm bợ nơi đất khách.)
phù du

Một con phù du đậu trên mặt nước yên tĩnh.

  1. I. dt. Sâu bọ nhỏ, cánh bay được, sốngdưới nước thời gian rất ngắn. II. tt. Ngắn ngủi (cuộc đời): Cảnh phù du trông thấy đau (Cung oán ngâm khúc).